0978 038 722

Điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một loại hình doanh nghiệp được quy định tại Mục 1 Chương III (từ điều 47 đến điều 72) Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

1.Tên công ty:

Theo điều 39, điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014 thì tên doanh nghiệp không được đặt trong các trường hợp sau:

“1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

  1. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

2.Địa chỉ trụ sở:

Theo điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Tuy nhiên, cần lưu ý theo quy định của Luật nhà ở, Trụ sở công ty không được là nhà chung cư.

Theo khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm như sau:

“11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, nếu chung cư có mục đích sử dụng để ở thì không được đặt trụ sở công ty tại đó. Nhưng đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp ( ví dụ: có tầng cho thuê làm địa điểm kinh doanh) thì có thể sử dụng làm trụ sở công ty được.

3.Vốn điều lệ:

Theo khoản 1 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty”.

4.Thành viên công ty:

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  1. a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  2. b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
  3. c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.”

5.Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các chức danh đại diện theo pháp luật như sau và do các thành viên lựa chọn: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. (khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014).

Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (khoản 3 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014).

6.Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp của công ty TNHH :

Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

“1.Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2.Điều lệ công ty.

3.Danh sách thành viên.

4.Bản sao các giấy tờ sau đây:

a)Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b)Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c)Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.”

Hãy liên hệ với VTV Law để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Đường dây nóng tư vấn : 0978 038 722  (Ms. Hảo)

Trong nhiều năm qua, VTV Law đã tư vấn, xúc tiến đầu tư cho hàng trăm doanh nghiệp vào các dự án trọng điểm của Hà Nội:

  • Xin cấp dự án đầu tư cho doanh nghiệp Hàn Quốc tại Thanh Oai.
  • Xin thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho công ty Nhật Bản.
  • Tư vấn thuế cho các doanh nghiệp nước ngoài.
  • Tư vấn thành lập và thay đổi cho hàng trăm doanh nghiệp.

Những dịch vụ hỗ trợ của VTV Law trợ giúp doanh nghiệp sau khi thực hiện

  • Tư vấn thủ tục in hóa đơn VAT.
  • Tư vấn thủ tục độc quyền thương hiệu, bản quyền logo.
  • Tư vấn đăng ký mã số, mã vạch và nhãn hiệu.
  • Tư vấn hợp đồng kinh doanh thương mại và phòng ngừa tranh chấp thương mại.
  • Cung cấp hồ sơ mẫu dùng cho công ty

 

Bình luận

Ý kiến bạn đọc

About the Author: VTV LAW FIRM