Một số lưu ý về tên trùng, tên gây nhầm lẫn

Gọi 0943523788 để được tư vấn miễn phí

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TÊN TRÙNG, TÊN GÂY NHẦM LẪN CẦN CHÚ Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

Tên doanh nghiệp là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển. Do đó, cần phải chú ý khi đặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn, và tranh chấp phát sinh về sau. Theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam thì khi đặt tên công ty, doanh nghiệp không chỉ cần đảm bảo đủ cấu trúc, không dùng từ ngữ cấm, không dùng tên cơ quan chức năng làm tên doanh nghiệp thì tên của công ty khi được đặt còn phải đảm bảo không được trùng tên với doanh nghiệp khác và tên không được gây nhầm lẫn. Cụ thể:

I)Tên doanh nghiệp được đặt theo quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

II) Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

III) Tên trùng, tên gây nhầm lẫn theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn, bổ sung Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp, bao gồm:

 – Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

 – Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

 – Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

 – Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

 – Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”;

 – Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

 – Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

b) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.”

IV) Một số lưu ý và trường hợp đặc biệt khi đặt tên doanh nghiệp

1. Tên riêng doanh nghiệp có sử dụng từ “” và ký hiệu “&”:

Theo cách đọc của người việt thì ký hiệu “&” được đọc là “Và”. Nhiều trường hợp doanh nghiệp sẽ bị phân vân về việc liệu đặt tên doanh nghiệp sử dụng ký hiệu “&” hay sử dụng từ “” có thể bị coi là gây nhầm lẫn hay không?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì nếu doanh nghiệp cùng loại hình (công ty: TNHH, CP, DNTN, HD) sử dụng từ “” trong tên riêng của doanh nghiệp sẽ không bị coi là gây nhầm lẫn, nhưng nếu sử dụng ký hiệu “&” thì sẽ bị coi là gây nhầm lẫn.

Ví dụ 1:

Đã tồn tại một công ty có tên là: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI.

Tên gây nhầm lẫn: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ & KỸ THUẬT HÀ NỘI.

Tên không gây nhầm lẫn: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI.

Ví dụ 2:

Đã tồn tại một công ty có tên là: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI.

Tên không gây nhầm lẫn: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ & KỸ THUẬT HÀ NỘI.

Tên không gây nhầm lẫn: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI.

2. Tên riêng doanh nghiệp sử nhiều chữ cái ghép lại với nhau ngay sau tên riêng:

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì có quy định “Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi … các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó” nhiều người sẽ nghĩ chỉ áp dụng cho trường hợp khác một chữ cái, còn nhiều chữ cái ghép lại thì sẽ không bị gây nhầm lẫn, nhưng thực tế thì nhiều chữ ghép lại vẫn bị coi là gây nhầm lẫn.

Ví dụ:

Đã tồn tại một công ty có tên là: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI

Tên gây nhầm lẫn: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI N

Tên gây nhầm lẫn: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI NET

3. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp sử dụng các từ tiếng Anh và dấu “cách” hay dấu “khoảng trống” trong các từ này:

Khi doanh nghiệp muốn đặt cụm từ tiếng Anh trong tên tiếng Việt có khi viết liền các cụm từ lại với nhau, có khi sử dụng dấu “cách” giữa các từ nhưng khi đọc lại đọc giống nhau, và sẽ nghĩ liệu có bị gây nhầm lẫn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014 hay không? Thực tế trong trường hợp này tên doanh nghiệp sẽ không bị coi là gây nhầm lẫn với nhau. Theo quan điểm của cá nhân người viết thì lý do là khi từ tiếng Anh viết trong tên tiếng Việt sẽ được phát âm theo phiên âm tiếng Việt nên tên tiếng Anh viết sử dụng dấu “cách” sẽ được coi là nhiều từ có cách phát âm khác, còn tên tiếng Anh không dùng dấu “cách” sẽ chỉ được coi là một từ có cách phát âm khác.

Ví dụ thực tế 1:

Đã tồn tại một công ty có tên là: CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC NỘI THẤT MY HOME VIỆT NAM

Tên không gây nhầm lẫn: CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC NỘI THẤT MYHOME VIỆT NAM.

Ví dụ thực tế 2:

Đã tồn tại một công ty có tên là: CÔNG TY TNHH HITECH VINA

Tên không gây nhầm lẫn: CÔNG TY TNHH HI TECH VINA

Theo quy định thì dấu “-“ không được coi là ký hiệu phân biệt tên doanh nghiệp, nên có thể coi HI-TECH là HI TECH.

*Căn cứ pháp lý:

–  Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

– Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2018 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Hãy liên hệ với VTV Law để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Đường dây nóng tư vấn : 0978 038 722 (Ms. Hảo)

 

 

About the Author: VTV LAW FIRM