• Thứ Năm, 26/11/2020, 07:31

0943 523 788

Monday, 16/11/2020, 09:51

QUY ĐỊNH MỚI VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP

Luật Đầu tư 2020 ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Đầu tư 2014 có nhiều điểm mới đáng quan tâm đối với nhà đầu tư?

Luật Đầu tư 2020 ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Đầu tư 2014 có nhiều điểm mới đáng quan tâm đối với nhà đầu tư? Trong bài viết này, VTVLaw đưa ra điểm mới của Điều 24 Luật Đầu tư 2020 so với Luật Đầu tư 2014 như sau:

1. Quy định pháp luật

Luật Đầu tư 2020

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Luật Đầu tư 2014

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.

2. Điểm mới

Theo quy định bên trên có thể thấy Điều 24 giữa Luật Đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2014 có quy định khác nhau ở khoản 2.

* Với Luật Đầu tư 2014, không có quy định cụ thể về điều kiện đối với việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Việc đầu tư vào Việt Nam sẽ thực hiện theo các quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp có quy định khác giữa điều ước quốc tế và quy định của Luật này thì được ưu tiên áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Đầu tư 2014. Đặc biệt, đối với các ngành, nghề kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thì cần phải tiến hành xin ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành.

* Với Luật Đầu tư 2020, tại khoản 2 Điều 24 đã quy định rõ điều kiện nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, cụ thể:

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài có quyền được hưởng các điều kiện tiếp cận thị trường tương tự như các điều kiện được áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước ngoại trừ các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường gồm: ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Điều kiện này gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư; năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chính phủ sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài để áp dụng khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành.

Thứ hai, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này.

Thứ ba, quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Với điều kiện tiếp cận thị trường, khi có Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài sau khi được Chính phủ ban hành sẽ tiết kiệm được thời gian tra cứu điều kiện của nhà đầu tư cũng như quá trình thẩm định hồ sơ cấp phép của cơ quan đăng ký đầu tư do không còn phải xin ý kiến đổi với các ngành, nghề đã có trong Danh mục. Trong trường hợp mà pháp luật Việt Nam không có quy định, nhưng các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định thì nhà đầu tư vẫn được áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

Ngoài ra, điều kiện cũng nhấn mạnh về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh cũng như việc sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển là những nơi đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm, giữ gìn và toàn vẹn lãnh thổ. Đối với việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải đáp ứng các điều kiện này có thể phần nhiều là sẽ phải xin ý kiến của Bộ Quốc Phòng hoặc/và Bộ Công An hoặc/và Bộ Ngoại Giao trước khi được chấp thuận cho phép thực việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Với quy định điều kiện này thì nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần nhìn vào Danh mục và hai quy định còn lại là biết được có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hay không, mà không cần phải tra cứu các điều ước quốc tế cũng như các quy định của pháp luật Việt Nam.

  

Hãy liên hệ với VTVLaw để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Địa chỉ văn phòng tư vấn: Tầng 4, Số 91a, Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội;

Đường dây nóng tư vấn: 094 35 23 788 

Email liên hệ: congtyluatvtv@gmail.com