• Thứ Ba, 22/06/2021, 07:31

0943 523 788

Friday, 12/03/2021, 04:33

CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GÓP VỐN

Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Tài sản góp vốn phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty. Vậy pháp luật doanh nghiệp quy định việc chuyển quyền sở hữu tài sản này như thế nào và có gì cần lưu ý? Sau đây, VTVLaw sẽ đưa ra các nội dung về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

1. Tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

2. Phân loại tài sản chuyển quyền sở hữu

Tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất như: Xe cộ, tàu thuyền, bất động sản, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, …

Tài sản không đăng ký quyền sở hữu như: Tiền mặt, máy móc, đồ dùng, vật dụng, …

3. Chuyển quyền sở hữu tài sản

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

4. Một số vấn đề cần lưu ý khi chuyển quyền sở hữu tài sản

4.1. Các loại tài sản khác ngoài Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì phải tiến hành định giá tài sản trước khi chuyển quyền sở hữu.

4.2. Biên bản giao nhận tài sản đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

-  Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

-  Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

- Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

4.3. Thời hạn chuyển quyền sở hữu tài sản

- Khi thành lập công ty là trong thời hạn góp vốn, cụ thể: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ quy định một thời hạn khác ngắn hơn đối với công ty TNHH, công ty cổ phần; trong thời hạn cam kết góp vốn của thành viên vốn đối với công ty hợp danh.

- Trong quá trình hoạt động của công ty: việc góp thêm vốn bằng tài sản sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty, vì vậy việc chuyển quyền sở hữu tài sản phải được thực hiện trước khi tiến hành thay đổi vốn điều lệ của công ty. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, công ty phải tiến hành thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4.4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. Bởi vì chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

4.5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

 

Hãy liên hệ với VTVLaw để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Địa chỉ văn phòng tư vấn: Tầng 4, Số 91a, Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội;

Đường dây nóng tư vấn: 0943523788 (Ms. Hảo).

Email liên hệ: congtyluatvtv@gmail.com