• Thứ Năm, 26/11/2020, 01:39

0943 523 788

Tuesday, 03/11/2020, 02:11

GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. Không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ về các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cũng như trình tự, thủ tục tiến hành việc giảm vốn điều lệ của công ty. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, VTWLaw chúng tôi xin tư vấn cho quý khách những thông tin cụ thể liên quan đến việc giảm vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp như sau:

1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ

1.1. Đối với công ty TNHH một thành viên:

Công ty TNHH một thành viên có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp trongvốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật Doanh nghiệp 2014.

1.2. Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật doanh nghiệp 2014;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2014.

1.3. Đối với công ty cổ phần

Công ty công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật doanh nghiệp 2014;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật doanh nghiệp 2014.

1.4. Đối với công ty Hợp danh

Công ty công ty Hợp danh có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách thành viên:
  • Tự nguyện rút vốn khỏi công ty.
  • Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  • Bị khai trừ khỏi công ty.
  • Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
  • Thành viên góp vốn bị khai trừ hoặc rút vốn ra khỏi công ty;

1.5. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Nếu giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2.   Thành phần hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty

2.1. Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty THNN một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Thay đổi vốn điều lệ (Theo mẫu tại Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;

2.2. Doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Thay đổi vốn đầu tư (Theo mẫu tại Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ.

3.   Trình tự, thủ tục giảm vốn điều lệ công ty

  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ giảm vốn điều lệ theo quy định;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

+ Cách 2: Nộp hồ sơ online trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ:
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  • Bước 4:
  • Hồ sơ hợp lệ: Nộp lệ phí nhà nước và nhận kết quả.

Hồ sơ ra thông báo sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại hồ sơ theo Bước 2.

Hãy liên hệ với VTVLaw để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Địa chỉ văn phòng tư vấn: Tầng 4, Số 91a, Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội;

Đường dây nóng tư vấn: 094 35 23 788 

Email liên hệ: congtyluatvtv@gmail.com