• Thứ Ba, 30/11/2021, 07:50
 0943 523 788 Miễn phí tư vấn   91a Nguyễn Khang  Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội,

0943 523 788

Monday, 15/03/2021, 09:32

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

Nội dung của hợp đồng ủy thức mua bán hàng hóa.

Ủy thác mua bán hàng hóa là một trong những hoạt động thương mại được quy định trong Luật Thương mại 2005. Bên ủy thác và bên nhận ủy thác thỏa thuận với nhau thông qua hợp đồng ủy thác để thực hiện công việc ủy thác mua bán hàng hóa. Sau đây, VTVLaw sẽ đưa ra các quy định về hợp đồng ủy thác như sau:

1. Ủy thác mua bán hàng hóa

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.

Bên uỷ thác không nhất thiết phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác.

Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán.

Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa bao gồm ủy thác mua, ủy thác bán và được xác lập trên cơ sở hợp đồng ủy thác.

2. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Bên nhận ủy thác không được ủy thác cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng ủy thác đã ký, trừ trường hợp được bên ủy thác đồng ý bằng văn bản.

Bên nhận ủy thác có thể ký nhiều hợp đồng ủy thác với nhiều bên.

3. Nội dung của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

- Thông tin bên ủy thác và bên nhận ủy thác;

- Nội dung ủy thác: là công việc mua bán hàng hóa với các điều kiện, tiêu chuẩn của hàng hóa được quy định cụ thể;

- Thù lao ủy thác: quy định về thù lao, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán;

- Phương thức giao nhận: quy định về thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng;

- Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác: gồm các quy định tại điều 162, 163 Luật Thương mại 2005 và các thỏa thuận khác của hai bên;

- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác: gồm các quy định tại điều 164, 165 Luật Thương mại 2005 và các thỏa thuận khác của hai bên;

- Trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng: quy định về phạt vi phạm, bồi thường, phạt chậm thanh toán.

- Chấm dứt và thanh lý hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa;

- Phương thức giải quyết tranh chấp;

- Các thỏa thuận khác;

 

HỢP ĐỒNG MẪU

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: ……………

  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ …;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên trong hợp đồng;

 

Hôm nay, ngày … tháng … năm ………, tại ... chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC (BÊN A):

Tên tổ chức: …

Mã số doanh nghiệp: …

Địa chỉ trụ sở: …

Người đại diện theo pháp luật: …                  Chức danh: …

Điện thoại: …             Email: …

BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):

Tên tổ chức: …

Mã số doanh nghiệp: …

Địa chỉ trụ sở: …

Người đại diện theo pháp luật: …                  Chức danh: …

Điện thoại: …             Email: …

Hai Bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa với các điều khoản, điều kiện như sau:

Điều 1. Nội dung ủy thác 

Bên A ủy thác cho Bên B thực hiện mua bán hàng hóa sau:

STT

Tên hàng hóa

Số lượng

Chất lượng

Đơn giá

Tiêu chuẩn, điều kiện khác

1.       

 

 

 

 

 

2.       

 

 

 

 

 

Điều 2. Thù lao ủy thác

1. Thù lao ủy thác:

Thù lao từng mua bán từng loại hàng hóa là: … đồng/hàng hóa (Bằng chữ: …).

Hoặc ghi luôn tổng mức thù lao là: … đồng/hàng hóa (Bằng chữ: …).

2. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản (số tài khoản).

3. Thời hạn thanh toán: Có thể chia ra thành từng đợt hoặc thanh toán một lần.

Điều 3. Phương thức giao nhận

1. Thời gian giao hàng: …

2. Địa điểm giao nhận hàng: …

3. Vận chuyển và chi phí vận chuyển, bốc xếp (ghi rõ do bên nào chịu): …

4. Phương thức giao nhận, kiểm tra: …

5. Trường hợp chậm giao hàng: …

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Bên A

- Yêu cầu bên nhận ủy thác thông tin đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng ủy thác thương mại.

- Không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật

- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa như thông tin về hàng hóa cần ủy thác mua bán.

- Trả thù lao ủy thác mua bán hàng hóa và các chi phí hợp lý cho việc ủy thác mua bán hàng hóa.

- Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận

- Nếu bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật do bên ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái quy định pháp luật thì phải liên đới chịu trách nhiệm.

- Các bên có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa vụ khác.

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của Bên B

- Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin và tài liệu cho việc thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

- Nhận thù lao ủy thác mua bán hàng hóa và các chi phí hợp lý khác liên quan đến hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa.

- Không chịu trách nhiệm về những hàng hóa của mình đã bàn giao đúng thỏa thuận cho bên ủy thác.

- Thực hiện việc mua bán hàng hóa đã được ủy thác theo đúng thỏa thuận

- Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

- Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác theo đúng thỏa thuận của hai bên

- Bảo quản các tài liệu, tài sản mà bên ủy thác giao để thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa.

- Giao tiền, giao hàng hóa theo đúng như hai bên đã thỏa thuận

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác nếu có một phần lỗi của mình gây ra.

- Các bên có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa vụ khác.

Điều 6. Trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng

1. Tiền lãi do chậm thanh toán tiền thù lao ủy thác: …

2. Bồi thường thiệt hại: …

3. Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho Bên bị vi phạm.

Điều 7. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

1. Chấm dứt hợp đồng

- Công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng được hoàn thành như các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;

- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên có sự thỏa thuận về việc chấm dứt Hợp đồng;

- Các bên thỏa thuận cá trường hợp khác

2. Thanh lý hợp đồng

Các bên cùng thống nhất: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên hoàn tất việc thanh toán và giao nhận kết quả công việc mà các bên không tiến hành thanh lý hợp đồng hoặc/và không có ý kiến gì bằng văn bản thì hợp đồng này mặc nhiên đã được thanh lý; theo đó, ngày thanh lý hợp đồng là ngày cuối cùng của thời hạn 05 ngày nêu tại khoản này.

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các Bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và Bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và Bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hiệu lực hợp đồng: …

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho Bên A … bản, Bên B … bản./.

CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN

Bên A

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

Bên B

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

Hãy liên hệ với VTVLaw để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Địa chỉ văn phòng tư vấn: Tầng 4, Số 91a, Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội;

Đường dây nóng tư vấn: 0943523788 (Ms. Hảo).

Email liên hệ: congtyluatvtv@gmail.com